MN PHỔ NINH
MN PHỔ NINH
Đội 3 An Trường - Phổ Ninh - Đức Phổ - Quảng Ngãi
Điện thoại: 0553976619 - Email: c0phoninh.quangngai@moet.edu.vn
07:13 EDT Chủ nhật, 19/08/2018
RSS

Giới thiệu Website

  • Ảnh 01
  • Ảnh 02
  • Ảnh 03
  • images-11.jpg

Thăm dò ý kiến

Cảm ơn bạn đã ghé thăm Website. Bạn biết trang của chúng tôi qua:

Tìm kiếm Google

Chia sẻ Facebook

Bạn bè, người thân

Banner quảng cáo online

Quảng cáo truyền hình

Bảng, biển, tờ rơi QC

Các hình thức QC khác

Quảng cáo
Quảng cáo 2
Quảng cáo 3

Thống kê

Đang truy cậpĐang truy cập : 24


Hôm nayHôm nay : 65

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 1310

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 97897

Trang nhất » Tin tức » Góc giáo viên

Phòng chống bệnh truyền nhiễm tại trường

Thứ hai - 16/03/2015 22:14
Một số biện pháp phòng chống bệnh tay chân miệng, bệnh cúm, bệnh sốt xuất huyết
Phòng chống bệnh truyền nhiễm tại trường

Phòng chống bệnh truyền nhiễm tại trường

1.   BỆNH TAY CHÂN MIỆNG
a.   Tác nhân gây bệnh:
Bệnh tay chân miệng là một bệnh truyền nhiễm do nhóm virut đường ruột gây nên.
b.  Đường lây truyền
Bệnh tay chân miệng lây truyền từ người bệnh sang người lành qua đường tiêu hóa do tiếp xúc trực tiếp với nước mũi, miệng, nước bọt, dịch tiết từ các nốt phỏng, chất tiết và bài tiết (phân) của người bệnh trên quần áo, tã lót, dụng cụ sinh hoạt, đồ chơi, bàn ghế, nền nhà,…
c.   Làm thế náo để biết trẻ mắc bệnh tay chân miệng
- Bệnh thường gặp ở trẻ dưới 5 tuổi, đặc biệt tập trung ở nhóm tuổi trẻ dưới 3 tuổi.
- Dấu hiệu đặc trưng của bệnh là sốt, đau họng, đau miệng, loét miệng với vết loét đỏ hay phỏng nước ở lòng bàn tay, lòng bàn chân, gối, mông.
- Bệnh có thể gây biến chứng nguy hiểm như viêm não-màng não, viêm cơ tim, phù phổi cấp và dẫn đến tử vong nếu không được phát hiện sớm và xử lí kịp thời.
          d. Chăm sóc trẻ mắc bệnh tay chân miệng
+ Cho trẻ súc miệng mỗi ngày, chăm sóc da bằng cách tắm nước ấm, lau rửa nhẹ nhàng, tránh làm vỡ nốt phỏng nước hay trầy xước da, thay quần áo sạch hằng ngày.
+ Cắt ngắn móng tay để giảm tổn thương da do gãi ngứa.
+ Không chọc vỡ nốt phỏng nước, không đắp lá cây vì sẽ gây nhiễm trùng da.
e. Các biện pháp phòng bệnh chủ yếu
          - Vệ sinh cá nhân, rửa tay bằng xà phòng (đặc biệt sau khi thay quần áo, tã, sau khi tiếp xúc với phân, nước bọt).
- Rửa sạch đồ chơi, vật dụng cá nhân của trẻ.
                    - Lau sàn nhà bằng dung dịch khử khuẩn Cloramin B 2% hoặc nước xà phòng.
                    - Cách ly trẻ mắc bệnh tại nhà; không đến nhà trẻ, trường học, siêu thị, khu vui chơi, giải trí … trong tuần đầu tiên của bệnh.
          - Trẻ mắc bệnh không đến lớp ít nhất là 10 ngày kể từ khi khởi bệnh và chỉ đến lớp khi hết loét miệng và các phỏng nước.
          - Thực hiện tốt vệ sinh cá nhân: như vệ sinh răng miệng, rửa tay sạch và thường xuyên trước, sau khi nấu ăn, chuẩn bị thức ăn, sau khi đi vệ sinh, đặc biệt là mỗi lần vệ sinh phân cho trẻ.
          - Thường xuyên làm thông gió lớp học.
          2. DỊCH CÚM A
          a. Dấu hiệu nhận biết bệnh cúm A
          Bệnh có biểu hiện sốt cao đột ngột (>38◦C), ho, đau họng, sổ mũi, đau đầu, đau cơ, mệt mỏi. Một số trường hợp nặng có thể bị suy hô hấp và dẫn đến tử vong.
          Bệnh cúm A có triệu chứng giống với cúm thông thường, chỉ có thể chẩn đoán xác định bằng lây dịch mũi họng để xét nghiệm Virus cúm A có thể tồn tại khá lâu ngoài môi trường.
          Virus cúm A/H1N1 tồn tại khá lâu ngoài môi trường, có thể sống từ 24 đến 48 giờ trên các bề mặt như bàn, ghế, tủ, tay vịn cầu thang…; tồn tại trong quần áo từ 8-12 giờ và duy trì được 5 phút trong lòng bàn tay.
          Loại virus này đặc biệt sống lâu trong môi trường nước, có thể sống được đến 4 ngày trong môi trường nước ở nhiệt độ khoảng 22◦C và sống đến 30 ngày ở nhiệt độ 0◦C.
          Thời điểm mùa đông là thời tiết thuận lợi cho virus phát triển, dự kiến số người mắc bệnh sẽ tăng cao vào mùa đông tới.
          a. Triệu chứng của người mắc cúm A
          Cúm A(H5N1)
          Cúm gia cầm (còn gọi là cúm gà) là bệnh do virut cúm A H5N1 gây ra. Bệnh có diễn biến nhanh, tỷ lệ tử vong cao. Nếu được phát hiện sớm, điều trị kịp thời có thể cứu sống bệnh nhân, do vậy cần đặc biệt lưu ý khi ở vùng có nhiều gia cầm (gà, vịt, ngan, ngỗng) chết, lại xuất hiện những người có biểu hiện ho, sốt cao, đau đầu, đau mỏi người …
          Bệnh nhân sốt thành cơn hay sốt liên tục cả ngày. Nhiệt độ có thể lên tới 40-41◦C, có trường hợp sốt nhẹ 38-38,5◦C trường hợp này thường xảy ra ở những bệnh nhân sức đề kháng giảm nhiều như: suy giảm miễn dịch, người già, trẻ nhỏ, có các bệnh mạn tính kèm theo. Biểu hiện da nóng, đỏ xuất hiện ở những bệnh nhân sốt cao, khi có suy hô hấp có tím môi, đầu chi. Bệnh nhân thường có cảm giác đau đầu, đau mỏi người, có thể thấy đau quang hốc mắt. Trường hợp nặng bệnh nhân có thể rối loạn ý thức.
          Cúm A(H1N1)
          Triệu chứng bệnh cúm A(H1N1) giống như cúm mùa bao gồm: sốt, đau cổ họng, hắt hơi, sổ mũi, đau nhức cơ. Khoảng gần 50% bệnh nhân còn có đau bụng, buồn nôn hay tiêu chảy. Giống như cúm mùa, cúm H1N1 mới cũng gây cảnh nặng hơn như viêm phổi khiến bệnh nhân ho nhiều, thở nhanh, khó thở. Một số bệnh nhân có triệu chứng của suy hô hấp cấp (ARDS), phù phổi và tử vong.
          Triệu chứng cúm A (H1N1) mới khác với cúm gia cầm A (H1N1). Cúm gia cầm không có các triệu chứng như sổ mũi, hắt hơi hay đau nhức cơ thể mà thay vào đó là bệnh cảnh của viêm phổi cấp sốt, ho, khó thở. Hiện nay chưa rõ được mức độ trầm trọng của bệnh gây ra do virut cúm A(H1N1).
          Cúm AH1N1 mới này so với cúm gia cầm AH5N1 thì tỷ lệ tử vong của cúm gia cầm cao hơn (tỉ lệ tử vong khi nhiễm cúm gia cầm là trên 50%). Các triệu chứng hô hấp báo động bệnh trở nên nặng là: thở nhanh (người lớn trên 30lần/phút), có cảm giác hụt hơi, chóng mặt đột ngột, ngộp thở, tím môi hay đau đầu chi, lơ mơ.
  b. Cách phòng bệnh
   Người bệnh cúm có biểu hiện sốt cao, đau ngực nên đi khám để được chỉ định nên cách ly tại nhà hay điều trị tại bệnh viện, được uống thuốc kháng virut sớm, nhất là trường hợp tại khu vực sinh sống, học tập, làm việc có bệnh nhân cúm.
 Bệnh lây truyền qua đường hô hấp do tiếp xúc với các nước bọt hay dịch tiết mũi họng của người bệnh hoặc với đồ vật bị nhiễm virut rồi đưa lên mũi, miệng.
Bệnh lây nhiễm nhanh từ người sang người trong thời gian 1 ngày trước tới 7 ngày sau kể từ khi có triệu chứng bệnh.
  Biện pháp phòng bệnh cúm đặc hiệu nhất hiện nay vẫn là:
 + Vệ sinh và thông thoáng nhà cửa, lớp học, phòng làm việc; lau chùi bề mặt, vật dụng bằng hóa chất sát khuẩn thông thường.
 + Vệ sinh cá nhân, vệ sinh đường mũi họng hằng ngày.
 + Thường xuyên rửa tay bằng xà phòng để hạn chế bị dây dính virut cúm từ các vật dụng công cộng như điện, tay nắm cửa, tay vịn cầu thang… che miệng và mũi khi ho, hắt hơi.
 + Hạn chế tiếp xúc với người bị bệnh hô hấp cấp tính.
 + Tránh tiếp xúc với người bệnh cúm. Đeo khẩu trang y tế và giữ khoảng cách trên 1 mét nếu phải tiếp xúc với người bệnh.
 + Học sinh, cán bộ và nhân viên có biểu hiện cúm khi đang ở trường thì cần được cách ly và đeo khẩu trang.
 + Ăn chín uống sôi, không ăn thịt tái, không ăn tiết canh.
 + Không tự ý sử dụng thuốc đặc biệt là thuốc kháng virut như TamiFlu… Việc sử dụng phải theo hướng dẫn của thầy thuốc.
 + Tăng cường sức khỏe và khả năng phòng bệnh bằng cách sử dụng các dung dịch sát khuẩn đường mũi, họng, mắt.
 3. BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT
          Sốt xuất huyết là bệnh truyền nhiễm cấp tính, có thể gây thành dịch do vi rút dengue gây ra. Bệnh lây lan do muỗi vằn đốt người bệnh nhiễm vi rút sau đó truyền bệnh cho người lành qua vết đốt. Hai loại muỗi vằn truyền bệnh có tên khoa học là Aedes aegypti và Aedes albopictus, trong đó chủ yếu là do Aedes aegypti.

          a. Sự nguy hiểm của bệnh sốt xuất huyết:

          - Bệnh chưa có thuốc điều trị đặc hiệu và chưa có vắc xin phòng bệnh.
          - Thường gây ra dịch lớn với nhiều người mắc cùng lúc làm cho công tác điều trị hết sức khó khăn, có thể gây tử vong nhất là với trẻ em, gây thiệt hại lớn về kinh tế, xã hội.

          b. Lứa tuổi dễ mắc bệnh

          Bệnh này thường xảy ra ở trẻ em tuổi từ 2-9 tuổi, càng lớn càng ít bị. Ðặc biệt trẻ càng bụ bẩm khi mắc bệnh dễ có khuynh hướng diễn tiến nặng.
          Bệnh thường xảy ra vào đầu mùa mưa, cao điểm vào khoảng tháng 6-10 âm lịch và giảm dần vào các tháng cuối năm.
          Bệnh thường gặp ở những nơi đông dân cư, vệ sinh môi trường kém.
          · Đặc điểm của Muỗi truyền bệnh SXH
          - Muỗi vằn màu đen, trên thân và chân có những khoanh trắng nên thường được gọi là muỗi vằn.
          - Muỗi vằn trú đậu trong nhà, trên quần áo, chăn màn,….
          - Muỗi vằn thường đốt người vào ban ngày sau đó đậu, núp vào chỗ tối.
          - Muỗi đẻ trứng trong các dụng cụ chứa nước như: bể nước, chum vại, lu, giếng, lốp xe, vỏ dừa, bình hoa

          c. Triệu chứng của bệnh:

          - Sốt cao đột ngột 39 – 40 độ C, kéo dài 2 – 7 ngày, khó hạ sốt.
          - Đau đầu dữ dội ở vùng trán, sau nhãn cầu.
          - Có thể có nổi mẩn, phát ban.

          Bao gồm các dấu hiệu trên kèm theo một hoặc nhiều dấu hiệu sau:

          - Dấu hiệu xuất huyết: Chấm xuất huyết ngoài da, chảy máu cam, chảy máu chân răng, vết bầm tím chỗ tiêm, ói ra máu, đi cầu phân đen (do bị xuất huyết nội tạng).
          - Đau bụng, buồn nôn, chân tay lạnh, người vật vã, hốt hoảng (hội chứng choáng do xuất huyết nội tạng gây mất máu, tụt huyết áp), nếu không được cấp cứu và điều trị kịp thời có thể dẫn đến tử vong.

          d. Cách xử lí khi mắc bệnh:

          Đưa ngay trẻ bệnh đến cơ sở y tế để khám, điều trị. Nếu bị nhẹ có thể chăm sóc tại nhà bằng cách:
          - Nằm nghỉ ngơi.
          - Cho uống nhiều nước, có thể cho uống dung dịch Oresol, nước trái cây càng tốt. Cho ăn nhẹ: cháo, súp, sữa.
          - Dùng thuốc hạ sốt (uống paracetamol hoặc đặt viên hạ sốt vào hậu môn, không dùng aspirin để hạ sốt), chườm mát.
          - Theo dõi liên tục, nếu thấy có bất kỳ dấu hiệu xuất huyết nào hoặc diễn biến nặng hơn (li bì, bứt rứt, vật vã, chân tay lạnh, đau bụng, nôn nhiều) cần đưa ngay đến bệnh viện.

          e. Biện pháp phòng bệnh sốt xuất huyết:

        - Mặc quần áo  dài tay.
          -  Khi ngủ cần mắc màng cho trẻ
          - Cách phòng bệnh tốt nhất là diệt muỗi, bọ gậy (lăng quăng) và phòng chống muỗi đốt.
        - Tuyên truyền các bậc phụ huynh về vệ sinh phòng bện truyền nhiễm bao gồm vệ sinh cá nhân vệ sinh trong sinh hoạt lao động và vệ sinh môi trường trên đường đưa con đi học nên đeo khẩu trang.
 
- Cho trẻ rửa tay thường xuyên bằng xà phòng cho trẻ ăn chín uống sôi không nên ăn thức ăn để qua ngày.
 
- Loại bỏ nơi sinh sản của muỗi, diệt bọ gậy (lăng quăng) bằng cách:
         + Tổng vệ sinh vào chiều thứ 6 hàng tuần. Khơi thông cống rãnh quét dọn xung quanh lau dọn đồ dùng đồ chơi, giặt khăn giặt chăn chiếu và rửa ca cốc. Thu gom, hủy các vật dụng phế thải xung quanh trường như chai lọ vỡ …, dọn vệ sinh môi trường, lật úp các dụng cụ chứa nước khi không dùng đến.
        + Thường xuyên nắm bắt thông tin diễn biến khi có các bệnh truyền nhiễm xảy ra trên đài, vô tuyến internet, báo đài.
 
        + Khi phát hiện ra người mắc bệnh truyền nhiễm phải báo ngay cho ban chỉ đạo của xã huyện dập tắt dịch bện kịp thời.

Tác giả bài viết: YTHĐ Nguyễn Thị Thuận

Nguồn tin: Tham khảo tài liệu

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

 

Tin cùng chuyên mục

Thành viên

Tin mới nhất

Lịch học - Lịch công tác

Vì sự phát triển của giáo dục
Vì sự phát triển của giáo dục
Vì sự phát triển của giáo dục
Vì sự phát triển của giáo dục
Vì sự phát triển của giáo dục

Lời hay ý đẹp

"Không nên dạy cho trẻ em những gì chúng phải suy nghĩ, mà dạy cho chúng cách suy nghĩ." Margaret Mead

Hỗ trợ khách hàng